Tản Mạn Đường Sắt

Discussion in 'Kinh Tế, Đầu Tư' started by Nắng chiều Cali, Jul 13, 2018.

  1. Nắng chiều Cali

    Nắng chiều Cali New Member

    Đường sắt trần gian có lịch sử ngót nghét hai thế kỷ, phát triển mạnh mẽ và ưu việt. Tìm một lãnh thổ Không Đường Sắt trên Quả Đất còn khó hơn tìm một toalét côngcộng tại Hà Nội.
    Bên Bắc Hàn nước bạn, đường sắt Kim Triều gánh vác 86% vậntải hành khách và 82% vận tải hàng hóa nội địa, những kỷ lục quốc tế. Thiếu niên Bắc Hàn thường xuyên cuốc bộ hoặc cưỡi trâu 50-70Km tới ga xe-lửa gần nhất rồi khoan khoái tọa một ghế công dân Common Class xình xịch lên thủ đô thăm Lãnh tụ Vĩđại, viên mãn vô vàn.

    Bên China nước mẹ, đường-sắt Tầu cõng mỗi thiếu niên Tầu chạy mỗi năm suýt 700Km. Tức mỗi ngày mỗi Hán Nhân ngồi xe-lửa suýt 2Km (không tính MRT). Nhiều không? Nhiều cứt. Bọn Japan chạy nhiều gấp ba.


    Đường-sắt Đông Lào chỉ thua đường-sắt Tây đâuđó 20 tuổi, có tổng-chiều-dài đứng hạng trunglưu (#51, xấpxỉ Nam Hàn #49), nhưng đang vất vưởng lâm ly với một thể trạng ung thư tuyệt đối.

    [​IMG]
    (1) Dữ kiện


    Thống kê vận tải đường-sắt worldwide.
    Area: Diện tích.
    Population: Dân số.
    RWL: Railways Length (Chiều-dài đường-sắt).
    DE: Date of Establishment (Năm thànhlập).
    RG: Main Railways Track Gauge (Khổ ray chính).
    PC: Annual Passenger Carrying Capacity (Nănglực vậntải hànhkhách nộiđịa, Người/Năm).
    CC: Annual Cargo Carrying Capacity (Nănglực vậntải hànghóa nộiđịa, Tấn/Năm).
    PMR: Passenger Carrying Modal Ratio (Thịphần vậntải hànhkhách nộiđịa).
    CMR: Cargo Carrying Modal Ratio (Thịphần vậntải hànghóa nộiđịa).
    Nguồn: UIC, EuroStat, WorldBank.
    Sốliệu đã làm-tròn @2010.


    Hungary
    Area: 93,000Km2 (#110)
    Population: 10.0mn (#84)
    RWL: 7,600Km (#26)
    DE: 1869
    RG: 1.4m
    PC: 64.5mn (8,000mn.pep-km)
    CC: 45.0mn.tone (8,810mn.tone-km)
    PMR: 12.5%
    CMR: 21.0%


    Finland
    Area: 338,500Km2 (#65)
    Population: 5.5mn (#115)
    RWL: 5,900Km (#29)
    DE: 1862
    RG: 1.5m
    PC: 69.0mn (3,880mn.pep-km)
    CC: 73.0mn.tone (9,750mn.tone-km)
    PMR: 5.5%
    CMR: 24.0%


    Chile
    Area: 756,000Km2 (#38)
    Population: 17.0mn (#60)
    RWL: 5,900Km (#30)
    DE: 1884
    RG: 1.7m/1.0m
    PC: 10.0mn (760mn.pep-km)
    CC: 27.0mn.tone (4,290mn.tone-km)
    PMR*: 1.0%
    CMR*: 9.0%
    Note: (*) Taken on Southern Chile’s data.


    Thailand
    Area: 513,000Km2 (#51)
    Population: 66.0mn (#20)
    RWL: 4,100Km (#37)
    DE: 1890
    RG: 1.0m
    PC*: 50.0mn
    CC: 17.0mn.tone
    PMR: 6.0%
    CMR: 2.0%
    Note: (*) Reported as 70.0mn by WB.


    Slovakia
    Area: 49,000Km2 (#130)
    Population: 5.5mn (#113)
    RWL: 3,600Km (#45)
    DE: 1840
    RG: 1.4m
    PC*: 50.0mn (2,260mn.pep-km)
    CC*: 49.0mn.tone (6,960mn.tone-km)
    PMR: 6.5%
    CMR: 19.5%
    Note: (*) Taken on 2005’s data.


    S.Korea
    Area: 100,000Km2 (#109)
    Population: 48.5mn (#25)
    RWL: 3,400Km (#49)
    DE: 1896
    RG: 1.4m
    PC: 1,060.0mn (33,000mn.pep-km)
    CC: 48.0mn.tone (11,000mn.tone-km)
    PMR: 24.5%
    CMR: 3.0%


    Vietnam
    Area: 331,000Km2 (#66)
    Population: 89.0mn (#13)
    RWL: 2,600Km (#51)
    DE: 1881
    RG: 1.0m
    PC: 11.5mn
    CC: 8.0mn.tone
    PMR: 0.5%
    CMR: 1.0%


    Malaysia
    Area: 330,000Km2 (#67)
    Population: 28.5mn (#41)
    RWL: 1,600Km (#76)
    DE: 1885
    RG: 1.0m
    PC: 31.0mn (2,270mn.pep-km)
    CC: 5.5mn.tone (1,350mn.tone-km)
    PMR: 1.5%
    CMR: 1.0%

    Mời gúc tiếp mời mời.


    (2) Phântích


    Dữkiện (1) cho thấy:

    – Đường-sắt các nước văn minh lâu-đời (UK, France, Germany, Italy, Hungary, Finland, Slovakia..) chiếm quãng 5-15% thị phần vận tải hành khách bản địa, và quãng 15-25% thịphần vận tải hàng hóa.

    – Đường-sắt các nước văn minh mới (Japan, Taiwan, Korea..) chiếm quãng 15-25% thị phần vận tải hành khách, và quãng 3-5% thị phần vận tải hàng hóa.

    – Thị phần vận tải hàng hóa đường-sắt ở những nước diện tích nhỏ (Hungary, Slovakia, Korea..) có xu hướng giảm nhẹ vài thập niên qua.

    – Thị phần vận tải hành khách đường-sắt, nhất là ở những nước diện tích nhỏ, ngược-lại, có xu hướng tăng mạnh.

    – Đường-sắt các nước lìutìu (Indonesia, Thailand, Malaysia..) chỉ chiếm quãng 2-5% thịphần vậntải cả hànhkhách lẫn hànghóa.

    – Khoảngcách vậntải hànghóa đường-sắt trungbình bằng 150-250Km. Khoảngcách vậntải hànhkhách đường-sắt trungbình 40-70Km. Hai dữkiện này 100% tươngthích nhucầu vậntải nộiđịa Xứ Lừa.

    – Đường-sắt Lừa tậtnguyền dịdạng vôđối về vậntải khách, với vỏnvẹn 0.5% thịphần nộiđịa, kỷlục thếgiới, dù hạtầng và tiềmnăng ổng không thảmhại mức ấy.

    – Đường-sắt Lừa đang dẫn Malaysia về vậntải hàng (8.0mn.tone vs 5.5mn.tone, cùng giữ 1% thịphần nộiđịa), nhưng bọn Mã đang quyếtchí đầutư 18 tỷ ringgit cho hai tuyến Lumpur-Singapore và Lumpur-Penang (hoàntất 2014-2016). Hehe, vui của Lừa nhẽ cũng sắp tàn.

    – Chỉ cần rebuild tuyến Hanoi-Hiunghiwan (140Km, tốn tầm 200 triệu Tơn) nối thủphủ Bắc Lừa với thủphủ Quảng Tây, thì nănglực vậntải hànghóa của đường-sắt Lừa đã tăng gấp rưỡi (thêm tầm 4 triệu tấn/năm, cỡ 500 triệu tấn-km).
     

Share This Page